toan 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tâm
Ngày gửi: 20h:19' 12-07-2012
Dung lượng: 963.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tâm
Ngày gửi: 20h:19' 12-07-2012
Dung lượng: 963.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Môn Toán
Trường THCS Tân An Hội
Kính chào các thầy cô về dự giờ lớp 8
1. Cách giải:
Ví dụ 1: Giải phương trình:
2x-(3-5x) = 4(x+3)
1. Cách giải:
Phương pháp giải:
- Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc:
2x - 3 + 5x = 4x + 12
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:
2x + 5x -4x = 12 + 3
- Thu gọn và giải phương trình nhận được:
Ví dụ 2: Giải phương trình:
Ví dụ 1: Giải phương trình:
2x-(3-5x) = 4(x+3)
1. Cách giải:
Phương pháp giải:
- Qui đồng mẫu hai vế:
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:
10x + 6x+ 9x = 6 + 15 + 4
- Nhân hai vế với 6 để khử mẫu:
10x - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x
- Thu gọn và giải phương trình nhận được:
Phương pháp giải:
- Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc:
2x - 3 + 5x = 4x + 12
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:
2x + 5x - 4x = 12 + 3
- Thu gọn và giải phương trình nhận được:
1. Cách giải:
Ví dụ 1, ví dụ 2: (SGK)
Các bước chủ yếu để giải phương trình:
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được.
2. Áp dụng:
Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:
1. Cách giải:
Ví dụ 1, ví dụ 2: (SGK)
Các bước chủ yếu để giải phương trình:
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được.
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:
Vậy tập nghiệm của phương trình là:
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
Ví dụ 4: Giải phương trình sau:
Vậy tập nghiệm của PT là:
1. Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng. Trong vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
1. Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng. Trong vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.
Ví dụ 5: Giải phương trình sau:
Ví dụ 6: Giải phương trình sau:
Phương trình vô nghiệm hay S= ?
Phương trình vô số nghiệm hay S=R
2. Hệ số của ẩn bằng 0 thì phương trình có thể vô nghiệm hoặc vô số nghiệm.
3. Chú ý:
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
3. Chú ý: (SGK)
* Cách giải tổng quát của phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
1.Quy tắc chuyển vế
2.Quy tắc nhân
ax+b = 0
A(x) = B(x)
Nếu a = b = 0 thì
Nếu a 0 thì
Nếu a = 0; b 0 thì
phương trình có nghiệm duy nhất là:
phương trình vô nghiệm.
phương trình có vô số nghiệm.
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
3. Chú ý: (SGK)
Bài tập: Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng:
Vậy tập nghiệm:
Vậy tập nghiệm:
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
3. Chú ý: (SGK)
Bài tập:
a) 3x - 6 + x = 9 - x
<=> 3x + x - x = 9 - 6
<=> 3x = 3
<=> x = 1
b) 2t - 3 + 5t = 4t + 12
<=> 2t + 5t - 4t = 12 - 3
<=> 3t = 9
<=> t = 3
Bài 10/12 (SGK): Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng:
Bài 11/13 (SGK): Giải các phương trình sau:
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
3. Chú ý: (SGK)
Bài tập:
Bài 10/12 (SGK):
Bài 11/13 (SGK):
1. Cách giải:
Các bước chủ yếu để giải phương trình:
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, hằng số sang một vế.
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình tìm được.
2. Áp dụng:
Chú ý: SGK/Trang 12
Về nhà:
Xem lại cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn
và những phương trình có thể đưa được về
dạng ax + b = 0.
2. Bài tập: Bài 11, 12 còn lại, bài 13/SGK,
bài 21/SBT.
3. Chuẩn bị tiết sau luyện tập.
HD bài 21/SBT:
Biểu thức A có nghĩa khi và chỉ khi:
CẢM ƠN QUÍ THẦY CÔ ĐÃ VỀ THAM DỰ TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY CÙNG LỚP 8
Trường THCS Tân An Hội
Kính chào các thầy cô về dự giờ lớp 8
1. Cách giải:
Ví dụ 1: Giải phương trình:
2x-(3-5x) = 4(x+3)
1. Cách giải:
Phương pháp giải:
- Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc:
2x - 3 + 5x = 4x + 12
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:
2x + 5x -4x = 12 + 3
- Thu gọn và giải phương trình nhận được:
Ví dụ 2: Giải phương trình:
Ví dụ 1: Giải phương trình:
2x-(3-5x) = 4(x+3)
1. Cách giải:
Phương pháp giải:
- Qui đồng mẫu hai vế:
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:
10x + 6x+ 9x = 6 + 15 + 4
- Nhân hai vế với 6 để khử mẫu:
10x - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x
- Thu gọn và giải phương trình nhận được:
Phương pháp giải:
- Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc:
2x - 3 + 5x = 4x + 12
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:
2x + 5x - 4x = 12 + 3
- Thu gọn và giải phương trình nhận được:
1. Cách giải:
Ví dụ 1, ví dụ 2: (SGK)
Các bước chủ yếu để giải phương trình:
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được.
2. Áp dụng:
Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:
1. Cách giải:
Ví dụ 1, ví dụ 2: (SGK)
Các bước chủ yếu để giải phương trình:
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được.
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:
Vậy tập nghiệm của phương trình là:
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
Ví dụ 4: Giải phương trình sau:
Vậy tập nghiệm của PT là:
1. Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng. Trong vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
1. Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng. Trong vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.
Ví dụ 5: Giải phương trình sau:
Ví dụ 6: Giải phương trình sau:
Phương trình vô nghiệm hay S= ?
Phương trình vô số nghiệm hay S=R
2. Hệ số của ẩn bằng 0 thì phương trình có thể vô nghiệm hoặc vô số nghiệm.
3. Chú ý:
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
3. Chú ý: (SGK)
* Cách giải tổng quát của phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
1.Quy tắc chuyển vế
2.Quy tắc nhân
ax+b = 0
A(x) = B(x)
Nếu a = b = 0 thì
Nếu a 0 thì
Nếu a = 0; b 0 thì
phương trình có nghiệm duy nhất là:
phương trình vô nghiệm.
phương trình có vô số nghiệm.
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
3. Chú ý: (SGK)
Bài tập: Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng:
Vậy tập nghiệm:
Vậy tập nghiệm:
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
3. Chú ý: (SGK)
Bài tập:
a) 3x - 6 + x = 9 - x
<=> 3x + x - x = 9 - 6
<=> 3x = 3
<=> x = 1
b) 2t - 3 + 5t = 4t + 12
<=> 2t + 5t - 4t = 12 - 3
<=> 3t = 9
<=> t = 3
Bài 10/12 (SGK): Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng:
Bài 11/13 (SGK): Giải các phương trình sau:
1. Cách giải:
2. Áp dụng:
3. Chú ý: (SGK)
Bài tập:
Bài 10/12 (SGK):
Bài 11/13 (SGK):
1. Cách giải:
Các bước chủ yếu để giải phương trình:
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, hằng số sang một vế.
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình tìm được.
2. Áp dụng:
Chú ý: SGK/Trang 12
Về nhà:
Xem lại cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn
và những phương trình có thể đưa được về
dạng ax + b = 0.
2. Bài tập: Bài 11, 12 còn lại, bài 13/SGK,
bài 21/SBT.
3. Chuẩn bị tiết sau luyện tập.
HD bài 21/SBT:
Biểu thức A có nghĩa khi và chỉ khi:
CẢM ƠN QUÍ THẦY CÔ ĐÃ VỀ THAM DỰ TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY CÙNG LỚP 8
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất